Nhẫn SJC 9999
SJC · đ/lượngMua vào
140.900.000 ₫
—Bán ra
143.900.000 ₫
—Cập nhật:
Tra cứu giá vàng SJC, DOJI, PNJ, vàng 9999, Mi Hồng, Phú Quý và tỷ giá ngoại tệ. Đọc thêm hướng dẫn mua vàng, so sánh các loại vàng và kiến thức thị trường vàng Việt Nam.
Cập nhật lúcMua vào
140.900.000 ₫
—Bán ra
143.900.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.400.000 ₫
—Bán ra
144.400.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.500.000 ₫
—Bán ra
145.500.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.400.000 ₫
—Bán ra
144.400.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.500.000 ₫
—Bán ra
145.500.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.400.000 ₫
—Bán ra
144.400.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.400.000 ₫
—Bán ra
144.400.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.400.000 ₫
—Bán ra
144.400.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.400.000 ₫
—Bán ra
144.400.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.400.000 ₫
—Bán ra
144.400.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
141.400.000 ₫
—Bán ra
144.400.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
$4,286.20
$0.90Cập nhật:
Dữ liệu lịch sử tối đa 3 tháng · Nguồn: vang.today
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | +/− |
|---|---|---|---|
Nhẫn SJC 9999 SJC | 140.900.000đ | 143.900.000đ | — |
SJC 9999 SJC | 141.400.000đ | 144.400.000đ | — |
Bảo Tín 9999 Bảo Tín | 141.500.000đ | 145.500.000đ | — |
Bảo Tín SJC Bảo Tín | 141.400.000đ | 144.400.000đ | — |
Trang sức DOJI DOJI | 141.500.000đ | 145.500.000đ | — |
DOJI Hà Nội DOJI | 141.400.000đ | 144.400.000đ | — |
DOJI TP.HCM DOJI | 141.400.000đ | 144.400.000đ | — |
PNJ Hà Nội PNJ | 141.400.000đ | 144.400.000đ | — |
PNJ 24K PNJ | 141.400.000đ | 144.400.000đ | — |
VietinBank SJC VietinBank | 141.400.000đ | 144.400.000đ | — |
VN Gold SJC VN Gold | 141.400.000đ | 144.400.000đ | — |
Vàng thế giới (XAU/USD) Quốc tế | $4,286.2 | — | 0,9 |
Vàng tăng giá
0 loại
Vàng giảm giá
0 loại
SJC thay đổi
0.0M
Spread SJC
3.0M
Bình thường
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | +/− |
|---|---|---|---|
Vàng SJC đ / chỉ | 14.290.000đ | 14.440.000đ | — |
Vàng 9999 đ / chỉ | 14.290.000đ | 14.440.000đ | — |
Vàng 985 (23K) đ / chỉ | 13.250.000đ | 13.450.000đ | — |
Vàng 980 đ / chỉ | 13.170.000đ | 13.370.000đ | — |
Vàng 950 (23K) đ / chỉ | 12.780.000đ | — | — |
Vàng 750 (18K) đ / chỉ | 9.650.000đ | 9.950.000đ | — |
Vàng 680 (16K) đ / chỉ | 8.500.000đ | 8.800.000đ | — |
Vàng 610 (14.5K) đ / chỉ | 8.200.000đ | 8.500.000đ | — |
Vàng 580 đ / chỉ | 7.600.000đ | 7.900.000đ | — |
Vàng 410 (10K) đ / chỉ | 4.950.000đ | 5.250.000đ | — |
Giá đơn vị: đồng / chỉ (1 chỉ = 3,75 g) · Nguồn: mihong.com · Cập nhật mỗi 2 phút
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | +/− |
|---|---|---|---|
Vàng trang sức 999.9 đ / chỉ | 13.850.000đ | 14.350.000đ | — |
Vàng trang sức 98 đ / chỉ | 13.573.000đ | 14.063.000đ | — |
Vàng trang sức 99 đ / chỉ | 13.711.500đ | 14.206.500đ | — |
Vàng trang sức 999 đ / chỉ | 13.840.000đ | 14.340.000đ | — |
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 đ / chỉ | 14.140.000đ | 14.440.000đ | — |
Phú quý 1 lượng 99.9 đ / chỉ | 14.130.000đ | 14.430.000đ | — |
Vàng miếng SJC đ / chỉ | 14.140.000đ | 14.440.000đ | — |
Phú Quý 1 Lượng 999.9 đ / chỉ | 14.140.000đ | 14.440.000đ | — |
Vàng 999.0 phi SJC đ / chỉ | 13.500.000đ | 14.340.000đ | — |
Vàng 999.9 phi SJC đ / chỉ | 13.550.000đ | 14.350.000đ | — |
Giá đơn vị: đồng / chỉ (1 chỉ = 3,75 g) · Nguồn: phuquy.com.vn · Cập nhật mỗi 2 phút
| Loại tiền | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
USD Đô la Mỹ | 25.760 | 26.170 |
EUR Euro | 28.831 | 30.352 |
JPY Yên Nhật | 159 | 170 |
GBP Bảng Anh | 33.507 | 34.930 |
CNY Nhân dân tệ | 3.772 | 3.932 |
SGD Đô la Singapore | 19.796 | 20.678 |
AUD Đô la Úc | 17.791 | 18.547 |
HKD Đô la Hồng Kông | 3.219 | 3.376 |
CHF Franc Thụy Sĩ | 30.532 | 31.829 |
CAD Đô la Canada | 17.902 | 18.662 |
THB Baht Thái | 687 | 796 |
KRW Won Hàn Quốc | 17 | 20 |
Đơn vị: VND · Nguồn: Vietcombank · Cập nhật mỗi 15 phút
Em trai bà Cao Thị Ngọc Dung muốn bán 9 triệu cổ phiếu PNJ
Ông Cao Ngọc Duy, em trai Chủ tịch PNJ Cao Thị Ngọc Dung, đăng ký bán 9 triệu cổ phiếu, ước tính có thể thu về gần 300 tỷ đồng.
PNJ điều chỉnh kế hoạch năm 2026, dự kiến lỗ 6.271 tỉ đồng
PNJ dự kiến lỗ lớn do phải trích lập dự phòng 7.071 tỉ đồng cho chính sách thu đổi. Công ty sẽ giảm cổ tức 2025, đồng thời không chia cổ tức năm 2026.
PNJ dự kiến doanh thu 2026 đạt 39.000 tỷ đồng
PNJ xem xét điều chỉnh kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2026, trong đó, doanh thu dự kiến đạt 39.057 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2025.
Đọc nhanh 25-9: Giá vàng giảm sâu về dưới 4.300 USD, dầu 'nóng' trở lại
Giá dầu Brent vượt 105 USD/thùng, trong khi vàng tiếp tục giảm về mức 4.272 USD/ounce. VN-Index kết phiên 24-9 mất hơn 26 điểm, thủng mốc 1.800 điểm sau nâng hạng.
Con gái bà Cao Thị Ngọc Dung bán 18 triệu cổ phiếu PNJ
Gia đình người đứng đầu PNJ tiếp tục bán 18 triệu cổ phiếu, ước thu về 662 tỷ đồng, theo thỏa thuận cho công ty vay vốn để tái thiết.
Tổng hợp từ VnExpress · Tuổi Trẻ · Cập nhật mỗi 30 phút
Kết quả chỉ mang tính tham khảo. Giá thực tế có thể chênh lệch tại từng cơ sở.
Bảng giá vàng hiển thị hai cột quan trọng: Mua vào — giá tại đó cơ sở kinh doanh mua vàng từ bạn — và Bán ra — giá bạn phải trả khi mua vàng từ họ. Chênh lệch giữa hai mức giá này gọi là spread (hay biên độ giao dịch), và đây chính là chi phí thực sự bạn chịu khi giao dịch vàng.
Ví dụ: nếu giá bán ra là 150 triệu đồng/lượng và giá mua vào là 147,5 triệu đồng/lượng, spread là 2,5 triệu đồng/lượng. Điều này có nghĩa ngay sau khi mua, nếu bán lại ngay bạn đã lỗ 2,5 triệu đồng — chưa tính đến biến động thị trường. Đây là lý do tại sao vàng phù hợp nhất cho đầu tư dài hạn.
Đây là câu hỏi phổ biến nhất của người mua vàng lần đầu. Cả hai đều có độ tinh khiết 99,99% nhưng khác nhau ở nhiều điểm quan trọng. Vàng miếng SJC là sản phẩm độc quyền của Công ty SJC, được Ngân hàng Nhà nước chỉ định là chuẩn mực quốc gia. Giá SJC thường cao hơn vàng nhẫn từ 2–5 triệu đồng/lượng nhưng bù lại có tính thanh khoản cao nhất — bán được ở bất kỳ đâu trên cả nước.
Vàng nhẫn trơn 9999 (tại Mi Hồng, Phú Quý, DOJI, PNJ…) có giá thấp hơn, chênh lệch mua-bán nhỏ hơn và dễ tích lũy từng phần nhỏ theo tháng. Phù hợp với người muốn tích lũy đều đặn mà không bỏ ra một lúc hàng chục triệu đồng. Nhược điểm là tính thanh khoản bị giới hạn hơn — chỉ bán tốt tại cơ sở đã mua hoặc các đại lý quen thuộc.
Giá vàng trong nước được quy đổi từ giá vàng thế giới (XAU/USD) thông qua tỷ giá USD/VND. Khi tỷ giá tăng (đồng Việt Nam mất giá so với USD), giá vàng tính bằng đồng sẽ tăng ngay cả khi giá vàng thế giới không đổi. Đây là nguyên nhân tại sao đôi khi bạn thấy giá vàng trong nước tăng trong khi giá thế giới đứng yên — thực chất là do biến động tỷ giá.
Điều này cũng có nghĩa: vàng vừa là công cụ phòng hộ trước lạm phát (thông qua giá vàng thế giới tăng), vừa là công cụ phòng hộ trước rủi ro mất giá tiền đồng (thông qua tỷ giá). Đây là lý do tại sao nhiều người Việt Nam truyền thống tin tưởng vào vàng như một kênh bảo toàn tài sản qua nhiều thế hệ.
Giá vàng trong nước thường biến động nhiều nhất vào buổi sáng sớm (khi thị trường châu Á mở cửa và cập nhật giá từ phiên Mỹ đêm hôm trước) và buổi chiều muộn (khi thị trường châu Âu bắt đầu giao dịch). Trong các phiên thị trường bình thường, giá giữa buổi sáng thường ổn định hơn.
Tuy nhiên, thời điểm trong ngày ít quan trọng hơn bạn nghĩ đối với người mua vàng dài hạn. Quan trọng hơn là: mua đúng loại vàng phù hợp mục tiêu, tại cơ sở uy tín, với hóa đơn đầy đủ, và không đầu tư số tiền bạn không thể để lâu dài. Tránh mua vàng trong những ngày thị trường đang "sốt" vì spread lúc này thường rất cao.